Mã vạch GS1-128 Composite là gì?
GS1-128 Composite xếp Thành phần Composite 2D lên trên mã vạch GS1-128. Phần tuyến tính hoạt động như mọi GS1-128, ví dụ với SSCC hoặc GTIN, và phần 2D bổ sung thêm Mã định danh ứng dụng, như lô, số lượng hoặc thông tin sản xuất, mà không làm nhãn rộng hơn.
Đây là composite GS1 duy nhất có thể dùng CC-C, thành phần composite lớn nhất, dựa trên PDF417 và chứa được nhiều dữ liệu hơn hẳn các thành phần CC-A và CC-B dùng với EAN, UPC và DataBar. Điều đó phù hợp với nhãn thùng và pallet, nơi một GS1-128 đơn lẻ sẽ quá dài.
GS1-128 Composite có thể chứa dữ liệu gì?
Mã định danh ứng dụng GS1 cho phần tuyến tính, rồi ký tự |, rồi thêm Mã định danh ứng dụng GS1 cho phần 2D, ví dụ (00)030123456789012340|(02)13012345678909(37)24(10)1234567ABCDEFG.
Kích thước khuyến nghị
Chọn kích thước phần GS1-128 như khi quét trong kho và giữ vùng trống của nó thông thoáng. Phần 2D phía trên dùng cùng độ rộng mô-đun và cần máy quét ảnh, nên hãy thử với các máy quét mà đối tác của bạn dùng.
Cách tạo mã vạch trong 3 bước
Chọn loại mã vạch
Chọn một danh mục ở bên trái (vd: Mã vạch tuyến tính), rồi chọn loại cụ thể như Code-128.
Nhập dữ liệu & tùy chỉnh
Nhập dữ liệu — chúng tôi kiểm tra trực tiếp và thêm số kiểm tra. Điều chỉnh kích thước, phông chữ và màu sắc.
Tải xuống hoặc in
Nhận PNG, JPG, SVG, PDF hoặc EPS, hoặc in cả tờ nhãn chỉ với một cú nhấp.
Vì sao nên dùng Trình tạo mã vạch QRCodeChamp
Hơn 125 loại mã vạch
Mã tuyến tính, 2D, GS1, bưu chính, y tế và thanh toán.
Kiểm tra trực tiếp
Thông báo lỗi dễ hiểu, sửa bằng một cú nhấp và tự động thêm số kiểm tra.
PDF sẵn sàng in
Kích thước mm chính xác, tờ nhãn (Avery, A4, in nhiệt 4×6).
Mã vạch hàng loạt
Dán danh sách hoặc tạo dãy số.
Chọn loại mã vạch bạn cần
Chưa biết nên dùng mã vạch nào? Hãy bắt đầu từ mục đích sử dụng — chúng tôi sẽ chọn đúng loại.
Câu hỏi thường gặp
Một GS1-128 đơn lẻ có độ dài và độ rộng tối đa. Composite giữ phần tuyến tính ngắn và đặt dữ liệu bổ sung trong khối 2D gọn.
Máy quét laser đọc phần GS1-128. Đọc phần 2D nói chung cần máy quét ảnh.
Có. Cả hai bên của dấu | phải là chuỗi phần tử GS1 ở định dạng ngoặc, như (00)… hoặc (10)….
